Main Menu

What’s New?

Tư vấn chọn Hosting

Shares

itEWB[.vn]

Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng, mã nguồn website, lưu lượng truy cập, nguồn truy cập v.v… mà ta có rất nhiều cách để lựa chọn hosting tốt nhất và phù hợp nhất cho doanh nghiệp.

1. Webspace: Ổ đĩa của hosting

Đây là thông số rất quan trọng của một gói hosting. Webspace giống như một thư mục trên ổ đĩa cứng của máy tính, nếu bạn thuê thư mục này với dung lượng lớn thì sẽ chứa được nhiều thông tin, dữ liệu, hình ảnh, video clip của website.

Tùy thuộc vào dữ liệu của website của bạn mà bạn nên chọn gói hosting có dung lượng phù hợp nhất. Thông thường các gói hosting có dung lượng từ vài trăm MB cho đến hàng GB.

– Đối với một website giới thiệu công ty, cửa hàng nhỏ, các bạn nên thuê gói hosting từ 1GB cho đến 5GB.

– Đối với các website thương mại điện tử hoặc các website lớn, chúng ta cần thuê gói hosting có dung lượng cao hơn từ 5Gb trở lên.

Digital webspace and binary code. 3D illustration.

2. Bandwidth: Băng thông hosting

Băng thông là thông số chỉ dung lượng thông tin tối đa mà website được lưu chuyển qua lại mỗi tháng. Ví dụ: nếu có một người nào đó truy cập vào website để xem bài viết trong BizMaC.vn, trang BizMaC.vn có dung lượng là 1MB thì người dùng cần phải tiêu tốn dung lượng là 1MB để tải trang BizMaC.vn, trung bình một người xem 5 trang thì bạn phải tiêu tốn 5MB băng thông, Vì vậy nếu hosting của bạn có băng thông 100 GB/ tháng thì số lượt truy cập đối đa mà website của bạn có thể phục vụ mỗi tháng là 100.000 MB / 5MB = 20.000 lượt truy cập.

Băng thông mà website lưu chuyển thường lớn hơn rất nhiều so với Webspace, nó thường có dung lượng từ vài GB cho đến hàng trăm GB. Chúng tôi khuyên các bạn nên chọn gói hosting có băng thông tối thiểu là 20GB trở lên đối với các website tin tức, giới thiệu công ty, cửa hàng.

3. Số lượng và giới hạn các tài khoản cần thiết trong hosting

Đây là các thông số cơ bản và bắt buộc phải có trong các gói hosting. Các thông số này rất cần thiết cho người quản trị Website sử dụng để cấu hình Website. Tùy vào các gói hosting khác nhau, số tài khoản FTP, Subdomain, Database… sẽ khác nhau:

MySQL Accounts: Số lượng tài khoản MYSQL có thể tạo ra trong hosting.
FTP Accounts: Số tài khoản ftp cho phép tạo ra để upload file.
CPU: Trung tâm xử lý dữ liệu.
Max file: Số file tối đa có thể upload lên host kể cả ổ đĩa chưa đầy.
PHP: Có phiên bản php mới nhất.
Addon Domains: Số lượng domain bạn có thể trỏ tới hosting.
Sub Domains: Số lượng tên miền phụ có thể tạo ra từ tên miền chính
Parked Domains: Số lượng tên miền có thể parking.

4. Số lượng Email theo tên miền trong hosting

Đây chính là số lượng Email theo tên miền của bạn. Tùy thuộc vào gói dịch vụ email hosting mà có số lượng Email khác nhau, từ hàng đơn vị  đến hàng trăm Email cho mỗi gói dịch vụ email hosting.

Khi thuê hosting, bạn cũng nên yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ hướng dẫn cách thiết lập và sử dụng dịch vụ email hosting cho nhân viên của công ty mình.

Closeup of male hand using smart phone for reading emails.

5. Lựa chọn gói hosting phù hợp với ngôn ngữ lập trình

Gói Windows hosting: Hỗ trợ các website được lập trình bằng ngôn ngữ ASP, ASP.NET

Gói Linux hosting: Hỗ trợ các website lập trình bằng ngôn ngữ PHP và hệ quản trị MYSQL.

Top