Main Menu

What’s New?

Hướng dẫn cài đặt LEMP (Linux, Nginx, MariaDB, PHP) trên CentOS 7

Shares

Tổng quan về LEMP

Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt bộ webserver nổi tiếng LEMP bao gồm: Linux + Nginx + MariaDB + PHP (PHP-FPM) trên CentOS 7.

Nginx là một máy chủ proxy ngược mã nguồn mở (open source reverse proxy server) sử dụng phổ biến giao thức HTTP, HTTPS, SMTP, POP3 và IMAP , cũng như dùng làm cân bằng tải (load balancer), HTTP cache và máy chủ web (web server). Dự án Nginx tập trung vào việc phục vụ số lượng kết nối đồng thời lớn (high concurrency), hiệu suất cao và sử dụng bộ nhớ thấp. Nginx được biết đến bởi sự ổn định cao, nhiều tính năng, cấu hình đơn giản và tiết kiệm tài nguyên.

PHP hỗ trợ các phiên bản 5.3, 5.4, 5.5, 5.6, 7.0, 7.1

MariaDB là phiên bản mã nguồn mở của MySQL, hoạt động giống hệt MySQL. Bắt đầu từ CentOS 7 mặc định đã bắt đầu hỗ trợ MariaDB, các bạn nên sử dụng thay cho MySQL ngay từ bây giờ.

I. Cài đặt Nginx và PHP trên CentOS 7

Đầu tiên bạn cần chuẩn bị một server CentOS 7 mới tinh chưa cài gì cả. Kiểm tra lại xem hostname và file host đã chính xác chưa trước khi bắt đầu.

Các thao tác thực hiện bằng dòng lệnh, sử dụng tool Putty,  vi hoặc vim.

1. Thêm repo cần thiết

yum install epel-release

CentOS 7 Remi repository

rpm -Uvh http://rpms.famillecollet.com/enterprise/remi-release-7.rpm

CentOS 7 Nginx repository

rpm -Uvh http://nginx.org/packages/centos/7/noarch/RPMS/nginx-release-centos-7-0.el7.ngx.noarch.rpm

2. Cài đặt Nginx, PHP

– PHP 5.6

yum --enablerepo=remi,remi-php56 install -y nginx php-fpm php-common

– PHP 7.0

yum --enablerepo=remi,remi-php70 install -y nginx php-fpm php-common

– PHP 7.1

yum --enablerepo=remi,remi-php71 install -y nginx php-fpm php-common

3. Cài đặt PHP module

Một số module PHP thông dụng:

  • OPcache (php-opcache) – The Zend OPcache provides faster PHP execution through opcode caching and optimization.
  • APCu (php-pecl-apc) – APCu userland caching
  • CLI (php-cli) – Command-line interface for PHP
  • PEAR (php-pear) – PHP Extension and Application Repository framework
  • PDO (php-pdo) – A database access abstraction module for PHP applications
  • MySQL (php-mysqlnd) – A module for PHP applications that use MySQL databases
  • PostgreSQL (php-pgsql) – A PostgreSQL database module for PHP
  • MongoDB (php-pecl-mongo) – PHP MongoDB database driver
  • SQLite (php-pecl-sqlite) – Extension for the SQLite Embeddable SQL Database Engine
  • Memcache (php-pecl-memcache) – Extension to work with the Memcached caching daemon
  • Memcached (php-pecl-memcached) – Extension to work with the Memcached caching daemon
  • GD (php-gd) – A module for PHP applications for using the gd graphics library
  • XML (php-xml) – A module for PHP applications which use XML
  • MBString (php-mbstring) – A module for PHP applications which need multi-byte string handling
  • MCrypt (php-mcrypt) – Standard PHP module provides mcrypt library support

Để cài đặt bạn hãy sử dụng lệnh yum --enablerepo=remi,remi-php56 install ten_module. Ví dụ:

yum --enablerepo=remi,remi-php56 install -y php-opcache php-pecl-apcu php-cli php-pear php-pdo php-mysqlnd php-pgsql php-pecl-mongo php-pecl-sqlite php-pecl-memcache php-pecl-memcached php-gd php-mbstring php-mcrypt php-xml

4. Stop httpd (Apache) server, Start Nginx và PHP-FPM

Stop httpd (Apache)

systemctl stop httpd.service

Start Nginx

systemctl start nginx.service

Start PHP-FPM

systemctl start php-fpm.service

5. Tự động khởi động Nginx, PHP-FPM và tắt httpd

Tắt httpd (Apache) khi boot

systemctl disable httpd.service

Autostart Nginx

systemctl enable nginx.service

Autostart PHP-FPM

systemctl enable php-fpm.service

6. Cấu hình Nginx và PHP-FPM

Cấu hình Nginx

– Thay đổi worker_processes

vi /etc/nginx/nginx.conf

Chỉnh worker_processes bằng với số processor VPS của bạn

– Cấu hình nginx virtual hosts

vi /etc/nginx/conf.d/default.conf

Bạn thay đổi thông tin như bên dưới:

# The default server
#
server { listen 80; server_name example.com; location / { root /usr/share/nginx/html; index index.php index.html index.htm; try_files $uri $uri/ /index.php?q=$uri&$args; } error_page 404 /404.html; location = /404.html { root /usr/share/nginx/html; } error_page 500 502 503 504 /50x.html; location = /50x.html { root /usr/share/nginx/html; } # pass the PHP scripts to FastCGI server listening on 127.0.0.1:9000 # location ~ .php$ { root /usr/share/nginx/html; fastcgi_pass 127.0.0.1:9000; fastcgi_index index.php; fastcgi_param SCRIPT_FILENAME $document_root$fastcgi_script_name; include fastcgi_params; }
}

Các đoạn bôi đỏ là cần phải thay đổi.

– Restart Nginx

systemctl restart nginx.service

Cấu hình PHP-FPM

– Chỉnh user và group

vi /etc/php-fpm.d/www.conf

Thay user và group = apache sang nginx

 [...] ; Unix user/group of processes ; Note: The user is mandatory. If the group is not set, the default user's group ; will be used. ; RPM: apache Choosed to be able to access some dir as httpd user = nginx ; RPM: Keep a group allowed to write in log dir. group = nginx [...]

– Restart PHP-FPM

systemctl restart php-fpm.service

7. Test cấu hình Nginx và PHP-FPM

vi /usr/share/nginx/html/info.php

Thêm đoạn sau vào

<?php
phpinfo();
?>

Test thử bằng link: http://<ip-address>/info.php. Nếu bạn thấy thông tin về PHP hiện ra thì đã cài đặt thành công.

Lưu ý: nếu bạn truy cập thẳng vào IP mà báo lỗi không kết nối được thì hãy open port http:

service iptables start
iptables -I INPUT -p tcp --dport 80 -j ACCEPT
service iptables save
service iptables restart

II. Cài đặt MariaDB trên CentOS 7

1. Cài đặt hoặc update MariaDB

yum install -y mariadb mariadb-server

2. Khởi động MariaDB và tự động chạy khi boot

systemctl start mariadb.service
systemctl enable mariadb.service

3. Cấu hình MariaDB

  • Set (Change) root password
  • Remove anonymous users
  • Disallow root login remotely
  • Remove test database and access to it
  • Reload privilege tables

– Bắt đầu cài đặt

/usr/bin/mysql_secure_installation

Ngay bước đầu tiên bạn sẽ bị hỏi root password, do mới cài đặt nên tất nhiên chưa có password, nhấn Enter để tiếp tục.

– Output tương tự như sau:

NOTE: RUNNING ALL PARTS OF THIS SCRIPT IS RECOMMENDED FOR ALL MariaDB
SERVERS IN PRODUCTION USE! PLEASE READ EACH STEP CAREFULLY! In order to log into MariaDB to secure it, we'll need the current
password for the root user. If you've just installed MariaDB, and
you haven't set the root password yet, the password will be blank,
so you should just press enter here. Enter current password for root (enter for none):
OK, successfully used password, moving on... Setting the root password ensures that nobody can log into the MariaDB
root user without the proper authorisation. Set root password? [Y/n] y
New password:
Re-enter new password:
Password updated successfully!
Reloading privilege tables..
... Success! By default, a MariaDB installation has an anonymous user, allowing anyone
to log into MariaDB without having to have a user account created for
them. This is intended only for testing, and to make the installation
go a bit smoother. You should remove them before moving into a
production environment. Remove anonymous users? [Y/n] y
... Success! Normally, root should only be allowed to connect from 'localhost'. This
ensures that someone cannot guess at the root password from the network. Disallow root login remotely? [Y/n] y
... Success! By default, MariaDB comes with a database named 'test' that anyone can
access. This is also intended only for testing, and should be removed
before moving into a production environment. Remove test database and access to it? [Y/n] y
- Dropping test database...
... Success!
- Removing privileges on test database...
... Success! Reloading the privilege tables will ensure that all changes made so far
will take effect immediately. Reload privilege tables now? [Y/n] y
... Success! Cleaning up... All done! If you've completed all of the above steps, your MariaDB
installation should now be secure. Thanks for using MariaDB!

Như vậy là bạn đã hoàn thành việc cài đặt LEMP stack trên CentOS 7 rồi đó.

Top